<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Community: Lưu trữ luận an/ luận văn và khóa luận tốt nghiệp</title>
  <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/254" />
  <subtitle>Lưu trữ luận an/ luận văn và khóa luận tốt nghiệp</subtitle>
  <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/254</id>
  <updated>2026-05-04T11:23:29Z</updated>
  <dc:date>2026-05-04T11:23:29Z</dc:date>
  <entry>
    <title>Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh bỏng điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn năm 2024 - 2025</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474" />
    <author>
      <name>Dương, Đông Nhật</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6474</id>
    <updated>2026-04-08T02:27:47Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh bỏng điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn năm 2024 - 2025
Authors: Dương, Đông Nhật
Abstract: Mục tiêu: 1.	Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh bỏng điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn năm 2024 – 2025. 2.	Mô tả một số yếu tố liên quan của người bệnh bỏng điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn 2024 – 2025.&#xD;
Đối tượng:  134 bệnh nhân được chẩn đoán bỏng và điều trị tại khoa Bỏng bệnh viện đa khoa Xanh Pôn trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 2024 đến tháng 4 năm 2025.&#xD;
Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang&#xD;
Kết quả chính: Tỉ lệ người bệnh bỏng điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn bị suy dinh dưỡng theo SGA và BMI đều là 14,18%. Tỉ lệ người bệnh bỏng có MUAC thấp là 11,19% và chỉ có ở người bệnh nữ. Bỏng sâu có mối liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở cả 3 chỉ số BMI, SGA và MUAC. Ngoài ra tỉ lệ thiếu máu có mối liên quan đến tình trạng dinh dưỡng theo SGA.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRUYỀN QUA ĐẤT &#xD;
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ &#xD;
TỪ 24-60 THÁNG TUỔI TẠI 2 XÃ CỦA HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG NĂM 2024</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6473" />
    <author>
      <name>Chu Văn, Thanh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6473</id>
    <updated>2026-03-30T01:34:24Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN TRUYỀN QUA ĐẤT &#xD;
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ &#xD;
TỪ 24-60 THÁNG TUỔI TẠI 2 XÃ CỦA HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG NĂM 2024
Authors: Chu Văn, Thanh
Abstract: Mục tiêu: Mô tả thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở trẻ 24–60 tháng tuổi tại hai xã thuộc tỉnh Hà Giang năm 2024 (từ 7/2025, là tỉnh Tuyên Quang).&#xD;
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang với 400 trẻ từ 24–60 tháng tuổi tại xã Cán Tỷ và xã Quyết Tiến, tỉnh Hà Giang từ tháng 7/2024- 8/2024 (từ 7/2025, là xã Cán Tỷ và Quản Bạ, tỉnh Tuyên Quang). Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ được xét nghiệm bằng phương pháp Kato-Katz qua mẫu phân. Tỷ lệ đơn nhiễm và đa nhiễm giun truyền qua đất được báo cáo.&#xD;
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất ở hai xã là 27,0%, xã Cán Tỷ (41,0%) cao hơn xã Quyết Tiến (13,0%). Giun đũa chiếm tỷ lệ cao nhất (19,0%), giun tóc (7,0%) và giun móc/mỏ (2,0%). Trong số 108 trẻ nhiễm giun truyền qua đất, 92,6% là đơn nhiễm, 7,4% nhiễm phối hợp hai loại, không ghi nhận trường hợp nhiễm ba loại. Về mức độ, đa số ở thể nhẹ; riêng giun đũa có 2,6% nhiễm nặng. Cường độ nhiễm trung bình cao nhất ở giun đũa (6.255,9 trứng/gram phân).&#xD;
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất ở trẻ 24–60 tháng tại hai xã của tỉnh Hà Giang còn cao, đặc biệt là giun đũa. Phần lớn trường hợp ở mức độ nhẹ và đơn nhiễm, song vẫn có ca nặng cần quan tâm. Cần duy trì các biện pháp tẩy giun định kỳ và giám sát dịch tễ thường xuyên để bảo vệ sức khỏe trẻ em tại địa phương.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Khảo sát tình trạng lo âu ở người bệnh viêm loét đại tràng điều trị nội trú</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6472" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Thị Mai Hương</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6472</id>
    <updated>2026-02-04T01:44:04Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Khảo sát tình trạng lo âu ở người bệnh viêm loét đại tràng điều trị nội trú
Authors: Nguyễn, Thị Mai Hương
Abstract: I. Đặt vấn đề:&#xD;
Viêm loét đại tràng mạn tính là bệnh lý viêm ruột mạn tính thường gặp, có diễn biến kéo dài, tái phát nhiều lần và ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Bên cạnh các biểu hiện thực thể, các rối loạn tâm lý, đặc biệt là lo âu, ngày càng được ghi nhận là yếu tố quan trọng tác động đến diễn tiến bệnh, tuân thủ điều trị và kết cục lâm sàng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá có hệ thống tình trạng lo âu và các yếu tố liên quan ở người bệnh viêm loét đại tràng còn hạn chế. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm khảo sát thực trạng lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh viêm loét đại tràng mạn tính.&#xD;
&#xD;
II. Mục tiêu nghiên cứu:&#xD;
&#xD;
1. Xác định tỷ lệ lo âu ở người bệnh viêm loét đại tràng mạn tính điều trị nội trú.&#xD;
&#xD;
2. Phân tích mối liên quan giữa tình trạng lo âu với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ hoạt động của bệnh.&#xD;
&#xD;
III. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:&#xD;
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 78 người bệnh viêm loét đại tràng mạn tính điều trị nội trú tại Trung tâm Tiêu hóa – Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025. Tình trạng lo âu được đánh giá bằng thang điểm Zung Self-Rating Anxiety Scale (SAS). Mức độ hoạt động bệnh được xác định dựa trên chỉ số Mayo và phân loại Truelove–Witts. Phân tích hồi quy logistic được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan độc lập với lo âu.&#xD;
&#xD;
IV. Kết quả:&#xD;
Tỷ lệ người bệnh có lo âu (SAS ≥45) là khoảng 43,6%. Lo âu gặp nhiều hơn ở nhóm người bệnh có mức độ hoạt động bệnh vừa – nặng. Phân tích đa biến cho thấy các yếu tố liên quan độc lập với tình trạng lo âu bao gồm: CRP ≥10 mg/L (OR≈3,10), thiếu máu (OR≈2,90) và chỉ số Mayo ≥5 (OR≈3,33). Ngoài ra, lo âu có xu hướng gia tăng ở người bệnh có mức độ viêm nặng theo Truelove–Witts, mô bệnh học mức độ nặng và tổn thương lan rộng.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Phân tích chi phí-hiệu quả của Prasugrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp tại Việt Nam</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6471" />
    <author>
      <name>Trịnh Thị Thanh, Mai</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6471</id>
    <updated>2026-02-03T09:14:20Z</updated>
    <published>2025-11-21T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Phân tích chi phí-hiệu quả của Prasugrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp tại Việt Nam
Authors: Trịnh Thị Thanh, Mai
Abstract: Mục tiêu: Phân tích chi phí - hiệu quả của Prasugrel so với Clopidogrel và Ticagrelor trong điều trị hội chứng mạch vành cấp (ACS) tại Việt Nam.&#xD;
&#xD;
Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu phân tích kinh tế y tế trên người bệnh ACS, so sánh Prasugrel với hai thuốc đối chứng là Clopidogrel và Ticagrelor.&#xD;
&#xD;
Kết quả:&#xD;
&#xD;
Lâm sàng: Prasugrel giảm nguy cơ biến cố tim mạch tốt hơn Clopidogrel và Ticagrelor; khác biệt về biến cố xuất huyết so với Ticagrelor không có ý nghĩa thống kê.&#xD;
&#xD;
Kinh tế: Tại ngưỡng sẵn lòng chi trả (WTP) 354.000.000 VNĐ, Prasugrel có tính chi phí - hiệu quả cao hơn so với hai thuốc còn lại.&#xD;
&#xD;
Kết luận: Với ngưỡng chi trả 354 triệu đồng, Prasugrel là lựa chọn điều trị có tính chi phí - hiệu quả cho bệnh nhân ACS tại Việt Nam.</summary>
    <dc:date>2025-11-21T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>A literature review of the Costs and Cost-Effectiveness of CAR T-cell therapy in cancer treatment from 2014 to 2024</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6470" />
    <author>
      <name>Dương, Trung Đức</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6470</id>
    <updated>2026-02-02T01:50:24Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: A literature review of the Costs and Cost-Effectiveness of CAR T-cell therapy in cancer treatment from 2014 to 2024
Authors: Dương, Trung Đức
Abstract: Background:&#xD;
Cancer imposes a substantial and growing global health and economic burden, particularly in low- and middle-income countries. In recent years, chimeric antigen receptor (CAR) T-cell therapy has emerged as a highly innovative immunotherapy with remarkable clinical efficacy in several hematological malignancies. However, the extremely high costs of CAR T-cell therapy raise significant concerns regarding its affordability and cost-effectiveness for healthcare systems. Despite the increasing number of economic evaluations, evidence remains fragmented and has not been comprehensively synthesized.&#xD;
&#xD;
Objectives:&#xD;
This study aimed (1) to systematically review the published evidence on the costs and cost-effectiveness of CAR T-cell therapy in cancer treatment from 2014 to 2024, and (2) to evaluate the reporting quality of these economic evaluations using the Consolidated Health Economic Evaluation Reporting Standards (CHEERS) 2022 checklist.&#xD;
&#xD;
Methods:&#xD;
A literature review was conducted using three major biomedical databases: PubMed, Web of Science, and The Cochrane Library. Studies published in English between 2014 and July 2024 were eligible if they reported cost or cost-effectiveness analyses of CAR T-cell therapy compared with conventional treatments. Data extraction focused on study characteristics, cost components, economic evaluation methods, incremental cost-effectiveness ratios (ICERs), and willingness-to-pay thresholds. The reporting quality of included studies was independently assessed using the CHEERS 2022 checklist.&#xD;
&#xD;
Results:&#xD;
After screening and eligibility assessment, 25 studies met the inclusion criteria. Most studies were conducted in high-income countries and commonly adopted a healthcare system or payer perspective, using model-based economic evaluations such as Markov models. CAR T-cell therapy was consistently associated with substantially higher upfront costs compared to standard of care, but also demonstrated meaningful gains in life-years and quality-adjusted life years (QALYs). The reported ICERs varied widely across cancer types, countries, and comparator interventions, with some studies suggesting that CAR T-cell therapy may be cost-effective under specific willingness-to-pay thresholds. Quality assessment showed high compliance with CHEERS domains related to title, abstract, introduction, results, and discussion, while lower compliance was observed in the methods domain and reporting of uncertainty and stakeholder engagement.&#xD;
&#xD;
Conclusions:&#xD;
CAR T-cell therapy offers significant clinical benefits but poses major economic challenges due to its high costs. Evidence on cost-effectiveness varies substantially by context, highlighting the importance of country-specific economic evaluations. Overall reporting quality was moderate to high, though important methodological details were frequently underreported. Future studies should improve transparency and methodological rigor to better inform policy decisions regarding the adoption and reimbursement of CAR T-cell therapy.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6469" />
    <author>
      <name>Lê Văn, Tình</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6469</id>
    <updated>2026-01-26T08:57:18Z</updated>
    <published>2026-01-05T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Authors: Lê Văn, Tình
Abstract: 1. Đặc điểm lâm sàng và X-quang&#xD;
1.1. Đặc điểm lâm sàng&#xD;
Tuổi trung bình là 5,74 ± 2,35 bệnh nhân nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn nhất là 12 tuổi.&#xD;
Bệnh nhân nam chiếm 68,5%, nữ chiếm 31,5%&#xD;
Nguyên nhân do tai nạn sinh hoạt, ngã chống tay thường gặp nhất chiếm 87%, tai nạn giao thông là 13%. Cơ chế gián tiếp chiếm 83,3%, trực tiếp là 11,1%, cơ chế không rõ là 5,6%.&#xD;
Đau và sưng nề vùng khuỷu là các triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất sau chấn thương chiếm lần lượt là 92,6% và 77,8%. Biểu hiện mất vận động khớp khuỷu gặp ở đa số các trường hợp đến sớm, 35 trường hợp (64,8%). Hạn chế gấp duỗi khuỷu chiếm tỷ lệ thấp hơn (20,3%), thường gặp ở bệnh nhân đến muộn hơn sau chấn thương.&#xD;
1.2. Hình ảnh X-quang&#xD;
Trong tổng số 54 bệnh nhân, có 30 trường hợp gãy độ II chiếm 55,6% và 24 trường hợp gãy độ III chiếm 44,4% theo phân loại của Jakob27.&#xD;
2. Kết quả điều trị phẫu thuật&#xD;
Liền vết mổ kỳ đầu: 54/54 bệnh nhân&#xD;
Kết quả nắn chỉnh trong mổ: 50/54 chiếm 92,6% số ca được nắn chỉnh hoàn toàn hoặc còn di lệch dưới 1mm. 4/64 chiếm 7,4% số ca được nắn chỉnh còn di lệch từ 1 đến 2mm. Các bệnh nhân này đều nằm trong nhóm được phẫu thuật muộn sau 2 đến 3 tuần. Không có bệnh nhân nào di lệch trên 2mm.&#xD;
Không có bệnh nhân nào bị các biến chứng tổn thương mạch máu hay thần kinh.&#xD;
        * Kết quả sau hơn 6 tháng phẫu thuật&#xD;
Trong 54 bệnh nhân theo dõi được kết quả xa đạt 100%, với thời gian theo dõi trung bình là 10 ± 2,6 tháng, ngắn  nhất là 6 tháng và dài nhất là 14 tháng.&#xD;
Tình trạng vết mổ: Không có trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ, điểm Vancouver trung bình là 1,11, thấp nhất là 0, cao nhất là 3, không có trường hợp nào sẹo xấu co kéo.&#xD;
Kết quả theo tiêu chuẩn của Hardacre: 47 bệnh nhân đạt kết quả tốt, chiếm 87%; 6 bệnh nhân đạt kết quả trung bình (11,1%) và 1 bệnh nhân có kết quả kém (1,9%).</summary>
    <dc:date>2026-01-05T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC SỬ  DỤNG MẢNH GHÉP GÂN ĐỒNG LOẠI BẰNG KỸ THUẬT HAI BÓ TẤT CẢ BÊN TRONG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6468" />
    <author>
      <name>Nguyễn Đức, Minh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6468</id>
    <updated>2026-01-20T00:53:00Z</updated>
    <published>2026-01-05T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC SỬ  DỤNG MẢNH GHÉP GÂN ĐỒNG LOẠI BẰNG KỸ THUẬT HAI BÓ TẤT CẢ BÊN TRONG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Authors: Nguyễn Đức, Minh
Abstract: Mục tiêu: Đặc điểm lâm sàng-chẩn đoán hình ảnh của nhóm bệnh nhân nghiên cứu; Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sử dụng mảnh ghép gân đồng loại bằng kỹ thuật hai bó tất cả bên trong tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả 28 bệnh nhân chẩn đoán đứt DCCT và được phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sử  dụng mảnh ghép gân đồng loại bằng kỹ thuật hai bó tất cả bên trong tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 33,4 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ: 4,6/1. Điểm Lymsholm cải thiện rõ rệt với điểm trung bình sau mổ 3 tháng-6 tháng lần lượt là 94,3-94,5 so với trước mổ là 57,1. Điểm IKDC trước mổ tất cả đều là loại C, D; sau phẫu thuật 3 tháng chủ yếu là loại A và B lần lượt chiếm tỷ lệ 67,9% và 32,1%. Kết luận: Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sử dụng mảnh ghép gân đồng loại bằng kỹ thuật hai bó tất cả bên trong đem lại kết quả tốt về mặt chức năng khớp gối sau mổ. Đây là một sự lựa chọn phù hợp cho bệnh nhân có tổn thương DCCT đặc biệt ở bệnh nhân có nhu cầu vận động cao. Từ khóa: Tái tạo dây chằng chéo trước, gân đồng loại, kỹ thuật hai bó tất cả bên trong.</summary>
    <dc:date>2026-01-05T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRẠM Y TẾ XÃ&#xD;
Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2024</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6467" />
    <author>
      <name>Đoàn Văn, Giang</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6467</id>
    <updated>2026-01-16T07:45:55Z</updated>
    <published>2025-11-25T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRẠM Y TẾ XÃ&#xD;
Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2024
Authors: Đoàn Văn, Giang
Abstract: I. Đề tài nghiên cứu “Thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại Trạm y tế xã ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024” với hai mục tiêu sau:&#xD;
1.	Mô tả thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024. &#xD;
2.	Mô tả một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường. &#xD;
II. Đối tượng nghiên cứu &#xD;
1. Tuyến tỉnh:&#xD;
-	Đại diện lãnh đạo Sở Y tế hoặc TTKSBT tỉnh&#xD;
-	Cán bộ chuyên trách BKLN Sở Y tế hoặc TTKSBT tỉnh&#xD;
2. Trung tâm Y tế Thành phố: &#xD;
-	Đại diện lãnh đạo Trung tâm Y tế&#xD;
-	Cán bộ chuyên trách BKLN.&#xD;
-	Đại diện khoa Dược&#xD;
-	Cán bộ khoa Kiểm soát soát BKLN&#xD;
3. Trạm y tế xã/phường: &#xD;
-	Nhân lực&#xD;
-	Hồ sơ sổ sách, báo cáo năm 2024 liên quan đến hoạt động QLĐT tăng huyết áp tại Trạm y tế xã: Số liệu sàng lọc và người bệnh THA; Số liệu về người bệnh THA được chẩn đoán trên địa bàn; Bệnh án THA.&#xD;
-	Thuốc thiết yếu điều trị THA&#xD;
-	Trang thiết bị, tài liệu chuyên môn&#xD;
-	Tài liệu truyền thông&#xD;
III. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính&#xD;
1. Cỡ mẫu định lượng: Chọn toàn bộ 9 TYT xã/phường: Phường Khai Quang; Xã Thanh Trù; Phường Liên Bảo; Phường Định Trung; Phường Liên Bảo; Phường Tích Sơn; Phường Đống Đa; Phường Đồng Tâm; Phường Hội Hợp.&#xD;
2. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 17 (PVS) và 6 thảo luận nhóm (TLN)&#xD;
IV. Kết quả nghiên cứu&#xD;
1. Thực trạng quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024&#xD;
-	Có 100% Trạm y tế ở Vĩnh Yên có khám, sàng lọc tăng huyết áp và 44,4% Trạm y tế có quản lý điều trị; trung bình mỗi Trạm y tế có 3,7 cán bộ tham gia; 55,6% Trạm y tế có đủ máy đo huyết áp cho hoạt động sàng lọc cộng đồng; 33,3% Trạm y tế có đủ dụng cụ nhân trắc và 77,8% Trạm y tế sẵn có tài liệu hướng dẫn. &#xD;
-	Tình trạng thiếu thuốc tăng huyết áp: 44,4% Trạm y tế sẵn có 1 nhóm thuốc, 33,3% Trạm y tế sẵn có 2 nhóm thuốc và 22,2% có đủ 3 nhóm. &#xD;
-	Tỷ lệ người trên 40 tuổi được sàng lọc tăng huyết áp đạt 81,8% và 10,2% được chẩn đoán tăng huyết áp năm 2024. Tỷ lệ người tăng huyết áp đươc quản lý điều trị tại 04 Trạm y tế đạt 29,2% (95%CI: 26,0-32,4) và tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị 46,6% (95%CI: 41,5-51,8). &#xD;
-	Các yếu tố liên quan đến chỉ số huyết áp mục tiêu gồm: tái khám đủ trong 3 tháng liền (p=0,033), chỉnh liều thuốc phù hợp (p=0,027) và thay đổi hành vi lối sống (p= 0,010).    &#xD;
2. Một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý điều trị tăng huyết áp tại các trạm y tế xã/phường.&#xD;
2.1. Thuận lợi&#xD;
Môi trường chính sách thuận lợi cho triển khai sàng lọc và quản lý điều trị tăng huyết áp tại Trạm y tế xã/phường. Hướng dẫn về danh mục thuốc thiết yếu và quy định về kê đơn, thanh toán bảo hiểm y tế rõ ràng và thuận lợi cho quản lý điều trị tại Trạm y tế.&#xD;
2.2. Khó khăn&#xD;
-	Chưa có cơ chế động viên khuyến khích cán bộ y tế cơ sở, nhân lực đào tạo và phối hợp cộng đồng về công tác truyền thông, tái khám và thay đổi hành vi tích cực. &#xD;
-	Thiếu và chưa sẵn có thuốc thiết yếu tại Trạm y tế và khó khăn trong áp dụng phác đồ theo hướng dẫn của Bộ Y tế.&#xD;
-	Thiếu trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác khám sàng lọc Bệnh không lây nhiễm nhiễm nói chung và tăng huyết áp nói riêng.</summary>
    <dc:date>2025-11-25T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Kết quả rút ống Nội khí quản ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6466" />
    <author>
      <name>Lê Thị Mai, Trinh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6466</id>
    <updated>2026-01-16T07:45:26Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Kết quả rút ống Nội khí quản ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025
Authors: Lê Thị Mai, Trinh
Abstract: Nghiên cứu này nhằm mô tả kết quả rút ống nội khí quản và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân được thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2022–2025. Nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập số liệu hồi cứu hồi cứu được thực hiện trên các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn rút ống nội khí quản, với dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Kết quả cho thấy tỷ lệ rút ống nội khí quản thành công trong 48 giờ sau rút ống chiếm 88,4%, tỷ lệ thất bại rút ống nội khí quản chiếm 11,6%, trong đó 55% trường hợp thất bại rút ống nội khí quản phải đặt lại ống trong 6 giờ đầu sau rút ống. Thất bại rút ống nội khí quản có liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố lâm sàng như nhịp thở, chỉ số RSBI, khả năng ho khạc kém, điểm GCS &lt; 15, yếu cơ, tình trạng cai máy khó và dấu hiệu thở rít sau rút ống; các chỉ số cận lâm sàng như: PaO2, P/F, hemoglobin trước rút ống thấp.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Kết quả rút ống Nội khí quản ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6465" />
    <author>
      <name>Lê Thị Mai, Trinh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6465</id>
    <updated>2026-01-16T07:45:13Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Kết quả rút ống Nội khí quản ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025
Authors: Lê Thị Mai, Trinh
Abstract: Nghiên cứu này nhằm mô tả kết quả rút ống nội khí quản và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân được thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2022–2025. Nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập số liệu hồi cứu hồi cứu được thực hiện trên các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn rút ống nội khí quản, với dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Kết quả cho thấy tỷ lệ rút ống nội khí quản thành công trong 48 giờ sau rút ống chiếm 88,4%, tỷ lệ thất bại rút ống nội khí quản chiếm 11,6%, trong đó 55% trường hợp thất bại rút ống nội khí quản phải đặt lại ống trong 6 giờ đầu sau rút ống. Thất bại rút ống nội khí quản có liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố lâm sàng như nhịp thở, chỉ số RSBI, khả năng ho khạc kém, điểm GCS &lt; 15, yếu cơ, tình trạng cai máy khó và dấu hiệu thở rít sau rút ống; các chỉ số cận lâm sàng như: PaO2, P/F, hemoglobin trước rút ống thấp. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp dữ liệu thực tế về rút ống nội khí quản tại một đơn vị hồi sức tích cực, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá toàn diện người bệnh trước và sau rút ống nhằm giảm nguy cơ thất bại rút ống nội khí quản.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

