Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/3740Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phạm, Minh Thông | - |
| dc.contributor.advisor | Trịnh, Hà Châu | - |
| dc.contributor.author | Lê, Doãn Trí | - |
| dc.date.accessioned | 2022-10-21T04:00:09Z | - |
| dc.date.available | 2022-10-21T04:00:09Z | - |
| dc.date.issued | 2022 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/3740 | - |
| dc.description.abstract | Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là một bệnh ác tính phát sinh từ sự đột biến tế bào gan, theo báo cáo GLOBOCAN năm 2020 của Cơ quan nghiên cứu quốc tế về ung thư (IARC), ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) đứng hàng 6 về Tỷ lệ mắc và đứng thứ 3 về Tỷ lệ tử vong. Có khoảng 905.677 ca mắc mới và 830.180 ca tử vong trong năm 20201. Cũng theo báo cáo GLOBOCAN năm 2020 Việt Nam có khoảng 26.418 ca bệnh ung thư gan mắc mới và 20.256 ca tử vong, nhiều nhất trong các loại ung thư ở nam và đứng thứ 5 trong các loại ung thư ở nữ1. UTBMTBG diễn biến nhanh và tiên lượng xấu nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, UTBMTBG ít khi được chẩn đoán sớm, phần lớn chẩn đoán khi ở giai đoạn trung gian hoặc ở giai đoạn tiến triển, không phù hợp với các phương pháp điều trị triệt căn như phẫu thuật cắt gan, ghép gan, phá hủy khối u tại chỗ2. Nút mạch hóa chất từ lâu đã được chấp nhận như là phương pháp điều trị tạm thời cơ bản cho các bệnh nhân UTBMTBG không còn chỉ định phẫu thuật. Theo các nghiên cứu và báo cáo trên thế giới, điều trị nút mạch hóa chất đường động mạch (TACE) có độ an toàn, khả năng kiểm soát được sự phát triển của UTBMTBG cũng như kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân3,4,5. Ở Việt Nam, nút mạch hóa chất qua đường động mạch (TACE) được chấp nhận rộng rãi từ năm 2002. Tại Trung tâm Điện quang - Bệnh viện Bạch Mai phương pháp nút mạch hóa chất ngày càng được phát triển với nhiều thế hệ máy, nhiều vật liệu nút mạch, nhiều kỹ thuật mới và được ứng dụng điều trị cho hàng ngàn bệnh nhân với kết quả rất đáng khích lệ. Đối với các bệnh lý ung thư nói chung và ung thư biểu mô tế bào gan nói riêng để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị ngoài dựa vào sự thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thì thời gian sống thêm của bệnh nhân sau khi được điều trị bằng phương pháp đó cũng là một chỉ số rất quan trọng. Trong nước, đã có nhiều báo cáo về kết quả bước đầu và kết quả ngắn hạn của phương pháp6,7. Tuy nhiên, ở Bệnh viện Bạch Mai chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá và xác định kết quả điều trị trung hạn ở những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan đã điều trị bằng phương pháp nút mạch hóa chất. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kết quả trung hạn điều trị nút mạch hóa chất bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu sau: 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan trước nút mạch hóa chất lần đầu tại Bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá thời gian sống thêm không tiến triển và thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được nút mạch hóa chất tại Bệnh viện Bạch Mai. | vi_VN |
| dc.description.abstract | Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là một bệnh ác tính phát sinh từ sự đột biến tế bào gan, theo báo cáo GLOBOCAN năm 2020 của Cơ quan nghiên cứu quốc tế về ung thư (IARC), ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) đứng hàng 6 về Tỷ lệ mắc và đứng thứ 3 về Tỷ lệ tử vong. Có khoảng 905.677 ca mắc mới và 830.180 ca tử vong trong năm 20201. Cũng theo báo cáo GLOBOCAN năm 2020 Việt Nam có khoảng 26.418 ca bệnh ung thư gan mắc mới và 20.256 ca tử vong, nhiều nhất trong các loại ung thư ở nam và đứng thứ 5 trong các loại ung thư ở nữ1. UTBMTBG diễn biến nhanh và tiên lượng xấu nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, UTBMTBG ít khi được chẩn đoán sớm, phần lớn chẩn đoán khi ở giai đoạn trung gian hoặc ở giai đoạn tiến triển, không phù hợp với các phương pháp điều trị triệt căn như phẫu thuật cắt gan, ghép gan, phá hủy khối u tại chỗ2. Nút mạch hóa chất từ lâu đã được chấp nhận như là phương pháp điều trị tạm thời cơ bản cho các bệnh nhân UTBMTBG không còn chỉ định phẫu thuật. Theo các nghiên cứu và báo cáo trên thế giới, điều trị nút mạch hóa chất đường động mạch (TACE) có độ an toàn, khả năng kiểm soát được sự phát triển của UTBMTBG cũng như kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân3,4,5. Ở Việt Nam, nút mạch hóa chất qua đường động mạch (TACE) được chấp nhận rộng rãi từ năm 2002. Tại Trung tâm Điện quang - Bệnh viện Bạch Mai phương pháp nút mạch hóa chất ngày càng được phát triển với nhiều thế hệ máy, nhiều vật liệu nút mạch, nhiều kỹ thuật mới và được ứng dụng điều trị cho hàng ngàn bệnh nhân với kết quả rất đáng khích lệ. Đối với các bệnh lý ung thư nói chung và ung thư biểu mô tế bào gan nói riêng để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị ngoài dựa vào sự thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thì thời gian sống thêm của bệnh nhân sau khi được điều trị bằng phương pháp đó cũng là một chỉ số rất quan trọng. Trong nước, đã có nhiều báo cáo về kết quả bước đầu và kết quả ngắn hạn của phương pháp6,7. Tuy nhiên, ở Bệnh viện Bạch Mai chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá và xác định kết quả điều trị trung hạn ở những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan đã điều trị bằng phương pháp nút mạch hóa chất. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kết quả trung hạn điều trị nút mạch hóa chất bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu sau: 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan trước nút mạch hóa chất lần đầu tại Bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá thời gian sống thêm không tiến triển và thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được nút mạch hóa chất tại Bệnh viện Bạch Mai. | vi_VN |
| dc.description.abstract | Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là một bệnh ác tính phát sinh từ sự đột biến tế bào gan, theo báo cáo GLOBOCAN năm 2020 của Cơ quan nghiên cứu quốc tế về ung thư (IARC), ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) đứng hàng 6 về Tỷ lệ mắc và đứng thứ 3 về Tỷ lệ tử vong. Có khoảng 905.677 ca mắc mới và 830.180 ca tử vong trong năm 20201. Cũng theo báo cáo GLOBOCAN năm 2020 Việt Nam có khoảng 26.418 ca bệnh ung thư gan mắc mới và 20.256 ca tử vong, nhiều nhất trong các loại ung thư ở nam và đứng thứ 5 trong các loại ung thư ở nữ1. UTBMTBG diễn biến nhanh và tiên lượng xấu nếu không được điều trị kịp thời. Tuy nhiên, UTBMTBG ít khi được chẩn đoán sớm, phần lớn chẩn đoán khi ở giai đoạn trung gian hoặc ở giai đoạn tiến triển, không phù hợp với các phương pháp điều trị triệt căn như phẫu thuật cắt gan, ghép gan, phá hủy khối u tại chỗ2. Nút mạch hóa chất từ lâu đã được chấp nhận như là phương pháp điều trị tạm thời cơ bản cho các bệnh nhân UTBMTBG không còn chỉ định phẫu thuật. Theo các nghiên cứu và báo cáo trên thế giới, điều trị nút mạch hóa chất đường động mạch (TACE) có độ an toàn, khả năng kiểm soát được sự phát triển của UTBMTBG cũng như kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân3,4,5. Ở Việt Nam, nút mạch hóa chất qua đường động mạch (TACE) được chấp nhận rộng rãi từ năm 2002. Tại Trung tâm Điện quang - Bệnh viện Bạch Mai phương pháp nút mạch hóa chất ngày càng được phát triển với nhiều thế hệ máy, nhiều vật liệu nút mạch, nhiều kỹ thuật mới và được ứng dụng điều trị cho hàng ngàn bệnh nhân với kết quả rất đáng khích lệ. Đối với các bệnh lý ung thư nói chung và ung thư biểu mô tế bào gan nói riêng để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị ngoài dựa vào sự thay đổi triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thì thời gian sống thêm của bệnh nhân sau khi được điều trị bằng phương pháp đó cũng là một chỉ số rất quan trọng. Trong nước, đã có nhiều báo cáo về kết quả bước đầu và kết quả ngắn hạn của phương pháp6,7. Tuy nhiên, ở Bệnh viện Bạch Mai chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá và xác định kết quả điều trị trung hạn ở những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan đã điều trị bằng phương pháp nút mạch hóa chất. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kết quả trung hạn điều trị nút mạch hóa chất bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu sau: 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan trước nút mạch hóa chất lần đầu tại Bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá thời gian sống thêm không tiến triển và thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được nút mạch hóa chất tại Bệnh viện Bạch Mai. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Dịch tễ ung thư biểu mô tế bào gan 3 1.1.1. Trên thế giới 3 1.1.2. Tại Việt Nam 3 1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 3 1.2.1. Virus viêm gan B 4 1.2.2. Virus viêm gan C 4 1.2.3. Rượu 4 1.2.4. Xơ gan và UTBMTBG 4 1.3. Các phương pháp chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan 5 1.3.1. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh 5 1.3.2. Xét nghiệm dấu ấn ung thư 10 1.3.3. Phương pháp chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học 12 1.3.4. Chẩn đoán UTBMTBG tại Việt Nam 12 1.4. Phân chia giai đoạn bệnh ung thư biểu mô tế bào gan 13 1.5. Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan 14 1.5.1. Phẫu thuật 14 1.5.2. Các phương pháp phá huỷ khối u tại chỗ 16 1.5.3. Can thiệp vào khối u qua đường động mạch 17 1.5.4. Các phương pháp điều trị toàn thân 18 1.5.5. Phương pháp nút hóa chất động mạch TACE 19 1.6. Tình hình nghiên cứu 20 1.6.1. Trên thế giới 20 1.6.2. Tại Việt Nam 21 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Đối tượng nghiên cứu 23 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn. 23 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 23 2.1.3. Cỡ mẫu 23 2.1.4. Địa điểm nghiên cứu 23 2.2. Phương pháp nghiên cứu 23 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 23 2.2.2. Phương tiện nghiên cứu 24 2.2.3. Các bước tiến hành 24 2.2.4. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu 25 2.3. Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu 27 2.3.1. Quản lý thông tin và làm sạch dữ liệu. 27 2.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu. 27 2.4. Quy trình thực hiện thủ thuật can thiệp 27 2.5. Sai số và cách khắc phục 29 2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30 2.7. Sơ đồ nghiên cứu 31 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 32 3.1.1. Tuổi 32 3.1.2. Giới 33 3.1.3. Yếu tố nguy cơ xơ gan 34 3.1.4. Mức độ xơ gan tại thời điểm can thiệp nút mạch hóa chất lần đầu 35 3.2. Đặc điểm tổn thương trên cận lâm sàng, hình ảnh học tại thời điểm nút mạch hóa chất lần đầu 36 3.2.1. Xét nghiệm AFP 36 3.2.2. Số lượng khối u 36 3.2.3. Phân bố khối u 37 3.2.4. Kích thước khối u 37 3.3. Điều trị nút mạch hóa chất lần đầu 38 3.3.1. Vật liệu can thiệp TACE lần đầu 38 3.3.2. Mức độ chọn lọc TACE lần đầu 38 3.3.3. Đáp ứng điều trị TACE lần đầu theo mRECIST 39 3.3.4. Số lần TACE 39 3.3.5. Tình hình sống còn và tử vong 40 3.4. Thời gian sống thêm không tiến triển và các yếu tố tiên lượng 41 3.4.1. Thời gian sống thêm không tiến triển 41 3.4.2. Thời gian sống thêm không tiến triển theo mức độ xơ gan 42 3.4.3. Thời gian sống thêm không tiến triển theo kích thước khối u trước điều trị 43 3.4.4. Thời gian sống thêm không tiến triển theo số lượng khối u 44 3.4.5. Thời gian sống thêm không tiến triển theo AFP 45 3.4.6. Thời gian sống thêm không tiến triển theo vật liệu nút mạch lần đầu 46 3.4.7. Thời gian sống thêm không tiến triển theo mức độ chọn lọc 47 3.4.8. Thời gian sống thêm không tiến triển theo đáp ứng điều trị TACE lần đầu dựa theo mRECIST 48 3.5. Thời gian sống thêm toàn bộ và các yếu tố tiên lượng. 49 3.5.1. Thời gian sống thêm toàn bộ 49 3.5.2. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mức độ xơ gan trước điều trị 51 3.5.3. Thời gian sống thêm toàn bộ theo phân bố khối u 52 3.5.4. Thời gian sống thêm toàn bộ theo kích thước khối u trước điều trị 53 3.5.5. Thời gian sống thêm toàn bộ theo số lượng khối u trước điều trị 54 3.5.6. Thời gian sống thêm toàn bộ theo AFP 56 3.5.7. Thời gian sống thêm toàn bộ theo vật liệu nút mạch lần đầu 57 3.5.8. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mức độ chọn lọc 58 3.5.9. Thời gian sống thêm toàn bộ theo đáp ứng điều trị TACE lần đầu dựa theo mRECIST 59 3.5.10. Thời gian sống thêm toàn bộ theo số lần TACE 60 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 63 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 63 4.1.1. Tuổi 63 4.1.2. Giới 63 4.1.3. Yếu tố nguy cơ xơ gan 64 4.1.4. Tình trạng xơ gan 64 4.2. Đặc điểm cận lâm sàng, hình ảnh học tại thời điểm nút mạch hóa chất lần đầu 65 4.2.1. Xét nghiệm AFP 65 4.2.2. Đặc điểm kích thước khối u 65 4.2.3. Đặc điểm về số lượng khối u và phân bố khối u 66 4.3. Điều trị nút mạch hóa chất lần đầu 66 4.3.1. Vật liệu nút mạch lần đầu 66 4.3.2. Đáp ứng điều trị TACE lần đầu theo mRECIST 67 4.3.3. Số lần TACE 68 4.3.4. Tình hình sống còn và tử vong 68 4.4. Thời gian sống thêm 69 4.4.1. Thời gian sống thêm không tiến triển 69 4.4.2. Thời gian sống thêm toàn bộ 70 4.5. Thời gian sống thêm theo các yếu tố tiên lượng 71 4.5.1. Thời gian sống thêm theo trình trạng xơ gan 71 4.5.2. Thời gian sống thêm theo kích thước khối u trước điều trị 72 4.5.3. Thời gian sống thêm theo số lượng khối u và phân bố u 72 4.5.4. Thời gian sống thêm theo AFP 73 4.5.5. Thời gian sống thêm theo vật liệu nút mạch lần đầu 73 4.5.6. Thời gian sống thêm theo mức độ chọc lọc 74 4.5.7. Thời gian sống thêm theo số lần TACE 75 4.5.8. Thời gian sống thêm theo đáp ứng điều trị mRECIST 75 4.6. Phân tích các yếu tố tiên lượng đến thời gian sống thêm 79 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Dịch tễ ung thư biểu mô tế bào gan 3 1.1.1. Trên thế giới 3 1.1.2. Tại Việt Nam 3 1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 3 1.2.1. Virus viêm gan B 4 1.2.2. Virus viêm gan C 4 1.2.3. Rượu 4 1.2.4. Xơ gan và UTBMTBG 4 1.3. Các phương pháp chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan 5 1.3.1. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh 5 1.3.2. Xét nghiệm dấu ấn ung thư 10 1.3.3. Phương pháp chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học 12 1.3.4. Chẩn đoán UTBMTBG tại Việt Nam 12 1.4. Phân chia giai đoạn bệnh ung thư biểu mô tế bào gan 13 1.5. Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan 14 1.5.1. Phẫu thuật 14 1.5.2. Các phương pháp phá huỷ khối u tại chỗ 16 1.5.3. Can thiệp vào khối u qua đường động mạch 17 1.5.4. Các phương pháp điều trị toàn thân 18 1.5.5. Phương pháp nút hóa chất động mạch TACE 19 1.6. Tình hình nghiên cứu 20 1.6.1. Trên thế giới 20 1.6.2. Tại Việt Nam 21 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Đối tượng nghiên cứu 23 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn. 23 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 23 2.1.3. Cỡ mẫu 23 2.1.4. Địa điểm nghiên cứu 23 2.2. Phương pháp nghiên cứu 23 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 23 2.2.2. Phương tiện nghiên cứu 24 2.2.3. Các bước tiến hành 24 2.2.4. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu 25 2.3. Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu 27 2.3.1. Quản lý thông tin và làm sạch dữ liệu. 27 2.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu. 27 2.4. Quy trình thực hiện thủ thuật can thiệp 27 2.5. Sai số và cách khắc phục 29 2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30 2.7. Sơ đồ nghiên cứu 31 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 32 3.1.1. Tuổi 32 3.1.2. Giới 33 3.1.3. Yếu tố nguy cơ xơ gan 34 3.1.4. Mức độ xơ gan tại thời điểm can thiệp nút mạch hóa chất lần đầu 35 3.2. Đặc điểm tổn thương trên cận lâm sàng, hình ảnh học tại thời điểm nút mạch hóa chất lần đầu 36 3.2.1. Xét nghiệm AFP 36 3.2.2. Số lượng khối u 36 3.2.3. Phân bố khối u 37 3.2.4. Kích thước khối u 37 3.3. Điều trị nút mạch hóa chất lần đầu 38 3.3.1. Vật liệu can thiệp TACE lần đầu 38 3.3.2. Mức độ chọn lọc TACE lần đầu 38 3.3.3. Đáp ứng điều trị TACE lần đầu theo mRECIST 39 3.3.4. Số lần TACE 39 3.3.5. Tình hình sống còn và tử vong 40 3.4. Thời gian sống thêm không tiến triển và các yếu tố tiên lượng 41 3.4.1. Thời gian sống thêm không tiến triển 41 3.4.2. Thời gian sống thêm không tiến triển theo mức độ xơ gan 42 3.4.3. Thời gian sống thêm không tiến triển theo kích thước khối u trước điều trị 43 3.4.4. Thời gian sống thêm không tiến triển theo số lượng khối u 44 3.4.5. Thời gian sống thêm không tiến triển theo AFP 45 3.4.6. Thời gian sống thêm không tiến triển theo vật liệu nút mạch lần đầu 46 3.4.7. Thời gian sống thêm không tiến triển theo mức độ chọn lọc 47 3.4.8. Thời gian sống thêm không tiến triển theo đáp ứng điều trị TACE lần đầu dựa theo mRECIST 48 3.5. Thời gian sống thêm toàn bộ và các yếu tố tiên lượng. 49 3.5.1. Thời gian sống thêm toàn bộ 49 3.5.2. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mức độ xơ gan trước điều trị 51 3.5.3. Thời gian sống thêm toàn bộ theo phân bố khối u 52 3.5.4. Thời gian sống thêm toàn bộ theo kích thước khối u trước điều trị 53 3.5.5. Thời gian sống thêm toàn bộ theo số lượng khối u trước điều trị 54 3.5.6. Thời gian sống thêm toàn bộ theo AFP 56 3.5.7. Thời gian sống thêm toàn bộ theo vật liệu nút mạch lần đầu 57 3.5.8. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mức độ chọn lọc 58 3.5.9. Thời gian sống thêm toàn bộ theo đáp ứng điều trị TACE lần đầu dựa theo mRECIST 59 3.5.10. Thời gian sống thêm toàn bộ theo số lần TACE 60 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 63 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 63 4.1.1. Tuổi 63 4.1.2. Giới 63 4.1.3. Yếu tố nguy cơ xơ gan 64 4.1.4. Tình trạng xơ gan 64 4.2. Đặc điểm cận lâm sàng, hình ảnh học tại thời điểm nút mạch hóa chất lần đầu 65 4.2.1. Xét nghiệm AFP 65 4.2.2. Đặc điểm kích thước khối u 65 4.2.3. Đặc điểm về số lượng khối u và phân bố khối u 66 4.3. Điều trị nút mạch hóa chất lần đầu 66 4.3.1. Vật liệu nút mạch lần đầu 66 4.3.2. Đáp ứng điều trị TACE lần đầu theo mRECIST 67 4.3.3. Số lần TACE 68 4.3.4. Tình hình sống còn và tử vong 68 4.4. Thời gian sống thêm 69 4.4.1. Thời gian sống thêm không tiến triển 69 4.4.2. Thời gian sống thêm toàn bộ 70 4.5. Thời gian sống thêm theo các yếu tố tiên lượng 71 4.5.1. Thời gian sống thêm theo trình trạng xơ gan 71 4.5.2. Thời gian sống thêm theo kích thước khối u trước điều trị 72 4.5.3. Thời gian sống thêm theo số lượng khối u và phân bố u 72 4.5.4. Thời gian sống thêm theo AFP 73 4.5.5. Thời gian sống thêm theo vật liệu nút mạch lần đầu 73 4.5.6. Thời gian sống thêm theo mức độ chọc lọc 74 4.5.7. Thời gian sống thêm theo số lần TACE 75 4.5.8. Thời gian sống thêm theo đáp ứng điều trị mRECIST 75 4.6. Phân tích các yếu tố tiên lượng đến thời gian sống thêm 79 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Dịch tễ ung thư biểu mô tế bào gan 3 1.1.1. Trên thế giới 3 1.1.2. Tại Việt Nam 3 1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 3 1.2.1. Virus viêm gan B 4 1.2.2. Virus viêm gan C 4 1.2.3. Rượu 4 1.2.4. Xơ gan và UTBMTBG 4 1.3. Các phương pháp chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan 5 1.3.1. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh 5 1.3.2. Xét nghiệm dấu ấn ung thư 10 1.3.3. Phương pháp chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học 12 1.3.4. Chẩn đoán UTBMTBG tại Việt Nam 12 1.4. Phân chia giai đoạn bệnh ung thư biểu mô tế bào gan 13 1.5. Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan 14 1.5.1. Phẫu thuật 14 1.5.2. Các phương pháp phá huỷ khối u tại chỗ 16 1.5.3. Can thiệp vào khối u qua đường động mạch 17 1.5.4. Các phương pháp điều trị toàn thân 18 1.5.5. Phương pháp nút hóa chất động mạch TACE 19 1.6. Tình hình nghiên cứu 20 1.6.1. Trên thế giới 20 1.6.2. Tại Việt Nam 21 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Đối tượng nghiên cứu 23 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn. 23 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 23 2.1.3. Cỡ mẫu 23 2.1.4. Địa điểm nghiên cứu 23 2.2. Phương pháp nghiên cứu 23 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 23 2.2.2. Phương tiện nghiên cứu 24 2.2.3. Các bước tiến hành 24 2.2.4. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu 25 2.3. Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu 27 2.3.1. Quản lý thông tin và làm sạch dữ liệu. 27 2.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu. 27 2.4. Quy trình thực hiện thủ thuật can thiệp 27 2.5. Sai số và cách khắc phục 29 2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30 2.7. Sơ đồ nghiên cứu 31 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 32 3.1.1. Tuổi 32 3.1.2. Giới 33 3.1.3. Yếu tố nguy cơ xơ gan 34 3.1.4. Mức độ xơ gan tại thời điểm can thiệp nút mạch hóa chất lần đầu 35 3.2. Đặc điểm tổn thương trên cận lâm sàng, hình ảnh học tại thời điểm nút mạch hóa chất lần đầu 36 3.2.1. Xét nghiệm AFP 36 3.2.2. Số lượng khối u 36 3.2.3. Phân bố khối u 37 3.2.4. Kích thước khối u 37 3.3. Điều trị nút mạch hóa chất lần đầu 38 3.3.1. Vật liệu can thiệp TACE lần đầu 38 3.3.2. Mức độ chọn lọc TACE lần đầu 38 3.3.3. Đáp ứng điều trị TACE lần đầu theo mRECIST 39 3.3.4. Số lần TACE 39 3.3.5. Tình hình sống còn và tử vong 40 3.4. Thời gian sống thêm không tiến triển và các yếu tố tiên lượng 41 3.4.1. Thời gian sống thêm không tiến triển 41 3.4.2. Thời gian sống thêm không tiến triển theo mức độ xơ gan 42 3.4.3. Thời gian sống thêm không tiến triển theo kích thước khối u trước điều trị 43 3.4.4. Thời gian sống thêm không tiến triển theo số lượng khối u 44 3.4.5. Thời gian sống thêm không tiến triển theo AFP 45 3.4.6. Thời gian sống thêm không tiến triển theo vật liệu nút mạch lần đầu 46 3.4.7. Thời gian sống thêm không tiến triển theo mức độ chọn lọc 47 3.4.8. Thời gian sống thêm không tiến triển theo đáp ứng điều trị TACE lần đầu dựa theo mRECIST 48 3.5. Thời gian sống thêm toàn bộ và các yếu tố tiên lượng. 49 3.5.1. Thời gian sống thêm toàn bộ 49 3.5.2. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mức độ xơ gan trước điều trị 51 3.5.3. Thời gian sống thêm toàn bộ theo phân bố khối u 52 3.5.4. Thời gian sống thêm toàn bộ theo kích thước khối u trước điều trị 53 3.5.5. Thời gian sống thêm toàn bộ theo số lượng khối u trước điều trị 54 3.5.6. Thời gian sống thêm toàn bộ theo AFP 56 3.5.7. Thời gian sống thêm toàn bộ theo vật liệu nút mạch lần đầu 57 3.5.8. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mức độ chọn lọc 58 3.5.9. Thời gian sống thêm toàn bộ theo đáp ứng điều trị TACE lần đầu dựa theo mRECIST 59 3.5.10. Thời gian sống thêm toàn bộ theo số lần TACE 60 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 63 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 63 4.1.1. Tuổi 63 4.1.2. Giới 63 4.1.3. Yếu tố nguy cơ xơ gan 64 4.1.4. Tình trạng xơ gan 64 4.2. Đặc điểm cận lâm sàng, hình ảnh học tại thời điểm nút mạch hóa chất lần đầu 65 4.2.1. Xét nghiệm AFP 65 4.2.2. Đặc điểm kích thước khối u 65 4.2.3. Đặc điểm về số lượng khối u và phân bố khối u 66 4.3. Điều trị nút mạch hóa chất lần đầu 66 4.3.1. Vật liệu nút mạch lần đầu 66 4.3.2. Đáp ứng điều trị TACE lần đầu theo mRECIST 67 4.3.3. Số lần TACE 68 4.3.4. Tình hình sống còn và tử vong 68 4.4. Thời gian sống thêm 69 4.4.1. Thời gian sống thêm không tiến triển 69 4.4.2. Thời gian sống thêm toàn bộ 70 4.5. Thời gian sống thêm theo các yếu tố tiên lượng 71 4.5.1. Thời gian sống thêm theo trình trạng xơ gan 71 4.5.2. Thời gian sống thêm theo kích thước khối u trước điều trị 72 4.5.3. Thời gian sống thêm theo số lượng khối u và phân bố u 72 4.5.4. Thời gian sống thêm theo AFP 73 4.5.5. Thời gian sống thêm theo vật liệu nút mạch lần đầu 73 4.5.6. Thời gian sống thêm theo mức độ chọc lọc 74 4.5.7. Thời gian sống thêm theo số lần TACE 75 4.5.8. Thời gian sống thêm theo đáp ứng điều trị mRECIST 75 4.6. Phân tích các yếu tố tiên lượng đến thời gian sống thêm 79 KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | ung thư biểu mô tế bào gan | vi_VN |
| dc.subject | ung thư biểu mô tế bào gan | vi_VN |
| dc.subject | ung thư biểu mô tế bào gan | vi_VN |
| dc.subject | ung thư biểu mô tế bào gan | vi_VN |
| dc.subject | sống thêm | vi_VN |
| dc.subject | sống thêm | vi_VN |
| dc.subject | sống thêm | vi_VN |
| dc.subject | sống thêm | vi_VN |
| dc.title | Đánh giá kết quả trung hạn điều trị nút mạch hóa chất bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Bạch Mai | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| Lê Doãn Trí - BSNT45.docx Restricted Access | 3.9 MB | Microsoft Word XML | ||
| LV. LÊ DOÃN TRÍ.pdf Restricted Access | 2.74 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
