Please use this identifier to cite or link to this item: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5863
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorNguyễn, Thị Trang-
dc.contributor.authorĐinh, Thị Phương Anh-
dc.date.accessioned2025-11-20T02:19:47Z-
dc.date.available2025-11-20T02:19:47Z-
dc.date.issued2025-11-07-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5863-
dc.description.abstractUng thư đại trực tràng (UTĐTT) là bệnh lý ác tính xuất phát từ đại tràng hoặc trực tràng có khả năng di căn đến các cơ quan lân cận và toàn cơ thể. Theo GLOBOCAN 2022, ung thư đại trực tràng đứng thứ ba về tỷ lệ mắc và thứ hai về tỷ lệ tử vong trên toàn cầu. Tại Việt Nam, UTĐTT nằm trong nhóm 5 loại ung thư thường gặp nhất, với xu hướng gia tăng ở cả hai giới.1 Việc sàng lọc, phát hiện và chẩn đoán sớm cho bệnh nhân UTĐTT là cần thiết giúp tăng khả năng điều trị triệt căn cho bệnh nhân. Tuy nhiên, ước tính có tới 20% số ca mới mắc được chẩn đoán là UTĐTT di căn tại thời điểm chẩn đoán ban đầu.2 UTĐTT di căn có tiên lượng xấu, trong đó phác đồ điều trị đích và hóa trị thường được sử dụng để kiểm soát ung thư, cải thiện thời gian sống toàn bộ của bệnh nhân. Sự kích hoạt bất thường của các thụ thể tyrosine kinase, đặc biệt là EGFR, đóng vai trò trung tâm trong cơ chế sinh bệnh của ung thư đại trực tràng. Con đường truyền tín hiệu phụ thuộc vào thụ thể EGFR là một trong những con đường truyền tín hiệu quan trọng nhất liên quan đến sự phát triển UTĐTT. Mức độ biểu hiện quá mức của EGFR được thấy ở 60%–80% ở bệnh nhân UTĐTT khiến thụ thể này trở thành một trong những mục tiêu điều trị quan trọng nhất.3 Các thuốc nhắm mục tiêu đích và phân tử nhỏ được nghiên cứu và phát triển để ngăn chặn các con đường truyền tín hiệu gây ung thư này. Các thuốc kháng EGFR như cetuximab và panitumumab được sử dụng trong điều trị đích cho bệnh nhân UTĐTT di căn có đặc điểm kiểu gen phù hợp. Hai đường truyền tín hiệu chủ yếu được kích hoạt bằng thụ thể EGFR là RAS–RAF–MEK–ERK và PI3K-PTEN-AKT. Trong thực hành lâm sàng, đột biến RAS và BRAF đóng vai trò là dấu ấn sinh học quan trọng liên quan đến việc không đáp ứng của bệnh nhân khi sử dụng kháng thể đơn dòng kháng thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) trong trường hợp di căn. Ngoài RAS và BRAF, đột biến gen PIK3CA và TP53 đã được nghiên cứu về lợi ích trong lâm sàng của chúng. Đột biến PIK3CA thuộc con đường PI3K-PTEN-AKT được xác định ở 10–15% bệnh nhân UTĐTT di căn và một phân tích tổng hợp gần đây cho thấy mối liên quan của chúng với vị trí khối u ở gần, mô học chế nhầy và đồng xuất hiện với đột biến KRAS. Tuy nhiên, ý nghĩa tiên lượng và dự đoán của chúng vẫn chưa rõ ràng.4 Đột biến TP53 ức chế con đường PI3K-PTEN-AKT đóng vai trò trong quá trình hình thành khối u giai đoạn cuối của UTĐTT lẻ tẻ, liên quan đến vị trí đại tràng xa, giai đoạn khối u tiến triển, di căn hạch, di căn xa và tiên lượng xấu. 5 Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam, có rất ít nghiên cứu về tần số, phân bố biến thể gen KRAS, BRAF, NRAS, PIK3CA và TP53, sự đồng xuất hiện của các biến thể gen đồng thời trong quần thể người bệnh UTĐTT di căn tại Việt Nam và mối liên hệ của chúng với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Trong khi đó, tại nhiều quốc gia châu Âu và châu Á, đã có các nghiên cứu đa trung tâm về tần suất và kiểu phối hợp của các đột biến KRAS, BRAF, NRAS, PIK3CA và TP53.vi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3 1.1. TỔNG QUAN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG 3 1.1.1. Đại cương ung thư đại trực tràng 3 1.1.2. Nguyên nhân bệnh sinh ung thư đại trực tràng 3 1.1.3. Cơ sở phân tử phát sinh ung thư đại trực tràng 4 1.1.4. Chẩn đoán ung thư đại trực tràng 7 1.1.5. Điều trị ung thư đại trực tràng 11 1.2. Một số biến thể gen liên quan đến con đường tín hiệu qua thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR) 12 1.2.1. Thụ thể EGFR 12 1.2.2. Đặc điểm của một số gen liên quan đến con đường tín hiệu qua thụ thể EGFR 14 1.2.3. Công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới trong xác đinh các biến thể gen 23 1.2.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 24 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Đối tượng nghiên cứu 27 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 27 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 27 2.2. Thời gian nghiên cứu 27 2.3. Địa điểm nghiên cứu 27 2.4. Phương pháp nghiên cứu 28 2.4.1. Thiết kế nghiên cứu 28 2.4.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 28 2.4.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu 28 2.4.4. Quy trình nghiên cứu 31 2.4.5. Quy trình kỹ thuật 32 2.4.6. Sai số và khống chế sai số 32 2.4.7. Xử lý số liệu 32 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu 32 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ 34 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 34 3.1.1. Tuổi 34 3.1.2. Giới 34 3.1.3. Triệu chứng lâm sàng 35 3.1.4. Biến chứng của đối tượng nghiên cứu 35 3.1.5. Vị trí ung thư 36 3.1.6. Vị trí di căn 36 3.1.7. Đặc điểm giải phẫu bệnh 37 3.1.8. Marker ung thư 37 3.2. Xác định các biến thể gen KRAS, BRAF, NRAS, PIK3CA và TP53 ở người bệnh ung thư đại trực tràng di căn 38 3.2.1. Tần suất phát hiện biến thể 38 3.2.2. Các biến thể gen phát hiện 39 3.2.3. Các dạng biến thể trên gen KRAS 40 3.2.4. Các dạng biến thể trên gen TP53 40 3.2.5. Các dạng biến thể trên gen PIK3CA 42 3.2.6. Các dạng biến thể trên gen NRAS 42 3.3. Phân tích mối liên quan giữa các biến thể trên với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh ung thư đại trực tràng di căn 43 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 51 4.1. Bàn luận về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 51 4.1.1. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu 51 4.1.2. Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu 51 4.1.3. Đặc điểm về triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 51 4.1.4. Đặc điểm về biến chứng của đối tượng nghiên cứu 52 4.1.5. Đặc điểm về vị trí ung thư của đối tượng nghiên cứu 52 4.1.6. Đặc điểm về vị trí di căn của đối tượng nghiên cứu 53 4.1.7. Đặc điểm giải phẫu bệnh của đối tượng nghiên cứu 54 4.1.8. Đặc điểm về marker ung thư của đối tượng nghiên cứu 55 4.2. Xác định các biến thể gen KRAS, BRAF, NRAS, PIK3CA và TP53 ở người bệnh ung thư đại trực tràng di căn 56 4.2.1. Tần suất phát hiện biến thể và biến thể gen tương ứng 56 4.2.2. Các dạng biến thể trên gen KRAS 58 4.2.3. Các dạng biến thể trên gen TP53 59 4.2.4. Các dạng biến thể trên gen PIK3CA 61 4.2.5. Các dạng biến thể trên gen NRAS 61 4.3. Phân tích mối liên quan giữa các biến thể trên với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh ung thư đại trực tràng di căn 62 4.3.1. Mối liên quan giữa biến thể gen KRAS và một số đặc điểm lâm sàng 62 4.3.2. Mối liên quan giữa biến thể gen KRAS và một số đặc điểm cận lâm sàng 63 4.3.3. Mối liên quan giữa biến thể gen TP53 và một số đặc điểm lâm sàng 64 4.3.4. Mối liên quan giữa biến thể gen TP53 và một số đặc điểm cận lâm sàng 65 4.3.5. Mối liên quan giữa biến thể gen NRAS và một số đặc điểm lâm sàng 66 4.3.6. Mối liên quan giữa biến thể gen NRAS và một số đặc điểm cận lâm sàng 66 4.3.7. Mối liên quan giữa biến thể gen PIK3CA và một số đặc điểm lâm sàng 66 4.3.8. Mối liên quan giữa biến thể gen PIK3CA và một số đặc điểm cận lâm sàng 67 4.3.9. Mối liên quan giữa tình trạng mang biến thể gen KRAS, NRAS, TP53, PIK3CA và vị trí di căn 68 4.4. Hạn chế của nghiên cứu 69 KẾT LUẬN 70 KIẾN NGHỊ 72vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectung thư đại trực tràngvi_VN
dc.subjectđột biến genvi_VN
dc.subjectEGFRvi_VN
dc.subjectdi cănvi_VN
dc.titleXác định một số biến thể gen liên quan đến con đường tín hiệu qua thụ thể EGFR ở người bệnh ung thư đại trực tràng di cănvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Appears in Collections:Luận văn bác sĩ nội trú

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
Luận văn Phương Anh đã chỉnh sửa sau bảo vệ.pdf
  Restricted Access
1.7 MBAdobe PDFbook.png
 Sign in to read
Luận văn Phương Anh đã chỉnh sửa sau bảo vệ.docx
  Restricted Access
1.37 MBMicrosoft Word XML


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.