Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6235Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Đỗ, Sơn | - |
| dc.contributor.advisor | Bùi, Giang | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Khôi | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-12T11:15:40Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-12T11:15:40Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6235 | - |
| dc.description.abstract | Viêm tụy cấp xảy ra khi hoạt hóa men tụy ngay bên trong tuyến gây hủy hoại tổ chức tụy, diễn biến phức tạp từ mức độ nhẹ chỉ với biểu hiện tại chỗ cho tới mức độ nặng với biểu hiện suy đa tạng có tỉ lệ tử vong cao1. Theo nghiên cứu tại Mỹ, tỉ lệ mắc bệnh hằng năm dao động từ 13 đến 45 ca trên 100.000 người, trong số đó 25% bệnh tiến triển thành viêm tụy cấp nặng2. 60% số tử vong do viêm tụy cấp xảy ra trong 6 ngày đầu khởi bệnh do tiến triển thành viêm tụy cấp nặng kèm theo suy đa tạng3. Tại Việt Nam, gần đây tỉ lệ mắc viêm tụy cấp này có xu hướng gia tăng, đồng thời tăng cả tỉ lệ viêm tụy cấp nặng gây ra nhiều biển chứng nặng, kéo dài thời gian điều trị, tăng tỉ lệ tử vong. Về cơ chế bệnh sinh trong viêm tụy cấp, các chất trung gian viêm chiếm vai trò trung tâm. Khi tổ chức tụy hoại tử do bất cứ nguyên nhân nào, tổ chức tổn thương sẽ giải phóng các chất trung gian viêm vào trong máu trong đó có nhiều cytokin như IL-1, IL-6, IL-8, TNF-α, các chất này lại tiếp tục gây ra và làm tăng thêm các phản ứng viêm không chỉ tại tổ chức tụy mà còn cả các cơ quan khác như tim mạch, phổi, thận, gan. Trong viêm tụy cấp nặng, các cytokin sẽ được tạo ra rất nhanh và nhiều trong 1 tuần đầu tiên từ khi khởi phát bệnh tạo ra “cơn bão cytokin”3. Vì vậy, bệnh cảnh sẽ tiến triển qua 3 giai đoạn: tổn thương tại chỗ, đáp ứng viêm hệ thống và suy đa tạng.4 Trong những năm gần đây, một số phương pháp lọc máu với mục đích loại bỏ các chất trung gian viêm, điều hòa miễn dịch đã được chứng minh hiệu quả trong hỗ trợ điều trị bệnh nhân viêm tụy cấp nặng. Lọc máu liên tục tĩnh mạch – tĩnh mạch (CVVH) đã được chứng minh có khả năng loại bỏ các cytokin, cắt được vòng xoắn gây suy đa tạng, làm giảm có ý nghĩa điểm SOFA và tỉ lệ tử vong.5 Gần đây, theo một nghiên cứu tại Trung Quốc năm 2012, Lu-yi Liu và cộng sự chứng minh rằng trong bệnh cảnh suy đa tạng, lọc máu hấp phụ (LMHP) bằng quả lọc hấp phụ resin HA330 kết hợp với CVVH là giảm được các cytokin một cách có ý nghĩa so với việc chỉ lọc CVVH đơn thuần.6 Vì vậy, chúng tôi làm nghiên cứu này với 2 mục tiêu: 1. Mô tả kết quả áp dụng kỹ thuật lọc máu hấp phụ bằng quả lọc kết hợp lọc máu liên tục trong hỗ trợ điều trị viêm tụy cấp nặng. 2. Nhận xét một số thuận lợi, khó khăn và biến chứng khi thực hiện phối hợp hai kỹ thuật lọc máu ở các bệnh nhân trên. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Đại cương về viêm tụy cấp 3 1.1.1. Định nghĩa và nguyên nhân viêm tụy cấp 3 1.1.2. Sinh lý bệnh học trong viêm tụy cấp 3 1.1.3. Chẩn đoán viêm tụy cấp và viêm tụy cấp nặng 7 1.1.4. Nguyên tắc xử trí 9 1.1.5. Các biện pháp điều trị hồi sức chung 9 1.2. Các phương pháp lọc máu ngoài cơ thể 9 1.2.1. Lọc máu tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục 10 1.2.2. Lọc máu hấp phụ 11 1.2.3. Thông tin quả lọc hấp phụ MG350 14 1.2.4. Lọc máu liên tục kết hợp với lọc máu hấp phụ 14 1.2.5. Tác dụng phụ của lọc máu hấp phụ kết hợp với lọc máu liên tục 16 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1. Đối tượng nghiên cứu 18 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh án 18 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 18 2.2. Các tiêu chuẩn nghiên cứu 18 2.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp mức độ nặng 18 2.2.2. Tiêu chuẩn lọc máu liên tục 18 2.2.3. Tiêu chuẩn lọc hấp phụ 19 2.2.4. Tiêu chuẩn ngừng lọc máu hấp phụ 19 2.3. Phương pháp nghiên cứu 19 2.3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19 2.3.2. Thiết kế nghiên cứu 19 2.3.3. Cỡ mẫu 19 2.3.4. Phương tiện nghiên cứu 19 2.3.5. Quy trình nghiên cứu 20 2.3.6. Quy trình kỹ thuật quan trọng liên quan đến đề tài 24 2.4. Các biến số nghiên cứu 27 2.4.1. Các biến số nghiên cứu đặc điểm chung 27 2.4.2. Biến số cho mục tiêu 1: Kết quả điều trị hỗi trợ viêm tụy cấp nặng được lọc máu hấp phụ bằng quả lọc MG350 kết hợp với lọc máu liên tục. 27 2.4.3. Biến số cho mục tiêu 2: Nhận xét một số thuận lợi, khó khăn và biến chứng khi thực hiện kỹ thuật phối hợp ở các bệnh nhân trên. 28 2.4.4. Đặc điểm các biến số mục tiêu nghiên cứu 29 2.5. Phân tích và xử lý số liệu 33 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu 33 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 35 3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 35 3.1.1. Đặc điểm về giới tính 35 3.1.2. Đặc điểm nhóm tuổi 35 3.1.3. Số lần lọc máu hấp phụ 36 3.1.4. Đặc điểm chung bệnh nhân trước lọc máu hấp phụ 36 3.2. Kết quả điều trị hỗ trợ viêm tụy cấp nặng được lọc máu hấp phụ bằng quả lọc kết hợp với lọc máu liên tục. 37 3.2.1. Thay đổi điểm SOFA 37 3.2.2. Thay đổi áp lực ổ bụng 38 3.2.3. Thay đổi nồng độ IL-6 huyết thanh trước và sau mỗi lần LMHP 39 3.2.4. Thay đổi về nồng độ IL-6 giữa 2 nhóm thành công và thất bại 40 3.2.5. Thay đổi chỉ số PaO2/FiO2 41 3.2.6. Thay đổi nồng độ bilirubin toàn phần huyết thanh 42 3.2.7. Thay đổi nồng độ creatinin huyết thanh 43 3.2.8. Thay đổi số lượng bạch cầu huyết thanh 44 3.2.9. Kết quả điều trị chung của bệnh nhân VTC nặng được LMHP 45 3.2.10. Sự thay đổi nồng độ procalcitonin huyết thanh 45 3.3. Thuận lợi, khó khăn và biến chứng khi thực hiện phối hợp hai kỹ thuật lọc máu ở các bệnh nhân trên 46 3.3.1. Thuận lợi, khó khăn khi thực hiện phối hợp hai kỹ thuật 46 3.3.2. Biến chứng liên quan đến kỹ thuật 47 3.3.3. Biến chứng trong quá trình thực hiện kỹ thuật: 47 3.3.4. Biến chứng giảm tiểu cầu 48 3.3.5. Biến chứng rối loạn điện giải 48 3.3.6. Biến chứng rối loạn đông máu 49 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 50 4.1. Bàn luận về đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 50 4.1.1. Giới và tuổi của bệnh nhân 50 4.1.2. Đặc điểm bệnh nhân trước khi lọc máu hấp phụ 50 4.2. Bàn luận về kết quả điều trị hỗ trợ viêm tụy cấp nặng được lọc máu hấp phụ bằng quả lọc kết hợp với lọc máu liên tục. 52 4.2.1. Thay đổi chỉ điểm SOFA 52 4.2.2. Thay đổi áp lực ổ bụng 53 4.2.3. Thay đổi nồng độ IL-6 huyết thanh trước và sau mỗi lần LMHP 53 4.2.4. Thay đổi nồng độ IL-6 giữa 2 nhóm thành công và thất bại 55 4.2.5. Thay đổi về chỉ số PaO2/FiO2 55 4.2.6. Thay đổi nồng độ bilirubin toàn phần huyết thanh 56 4.2.7. Thay đổi nồng độ creatinin huyết thanh. 56 4.2.8. Thay đổi số lượng bạch cầu huyết thanh 56 4.2.9. Kết quả điều trị chung 57 4.2.10. Sự thay đổi nồng độ PCT huyết thanh 57 4.3. Bàn luận về thuận lợi, khó khăn và biến chứng khi thực hiện phối hợp hai kỹ thuật lọc máu ở các bệnh nhân trên 58 4.3.1. Thuận lợi, khó khăn khi thực hiện phối hợp hai kỹ thuật 58 4.3.2. Biến chứng liên quan đến kỹ thuật 59 4.3.3. Biến chứng trong quá trình thực hiện kỹ thuật 59 4.3.4. Biến chứng giảm tiểu cầu 59 4.3.5. Biến chứng rối loạn điện giải 60 4.3.6. Biến chứng rối loạn đông máu 61 KẾT LUẬN 63 KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Lọc máu hấp phụ | vi_VN |
| dc.subject | Viêm tuỵ cấp nặng | vi_VN |
| dc.title | KẾT QUẢ ÁP DỤNG KỸ THUẬT LỌC MÁU HẤP PHỤ KẾT HỢP LỌC MÁU LIÊN TỤC TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP NẶNG | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Nam Khôi- BSNT- 2023-2025.docx Restricted Access | 1.78 MB | Microsoft Word XML | ||
| 021225 Luận văn Ths Nguyễn Nam Khôi- NT HSCC 47.Dr Sơn cmt(4) (1).pdf Restricted Access | 2 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
