Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6411Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Lê Minh, Giang | - |
| dc.contributor.advisor | Đào Hữu, Thân | - |
| dc.contributor.author | Lâm Thị, Xuân | - |
| dc.date.accessioned | 2025-12-24T13:40:26Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-24T13:40:26Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6411 | - |
| dc.description.abstract | Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch các loại vắc xin và một số lý do trẻ không được tiêm chủng đầy đủ, không đúng lịch tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 202 trẻ từ 24–36 tháng tuổi và bà mẹ/người chăm sóc chính của trẻ. Số liệu được thu thập từ sổ tiêm chủng và phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc sẵn và kiểm tra trên hệ thống Thông tin tiêm chủng Quốc gia. Kết quả cho thấy tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 93,1%, tuy nhiên tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch chỉ đạt 46,5%. Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ từng mũi vắc xin đều cao, nhiều mũi vượt 95%, cao nhất là vắc xin BCG và DPT-VGB-Hib (98,0%). Ngược lại, tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch còn thấp, cao nhất ở vắc xin BCG (87,9%) và thấp nhất ở vắc xin Bại liệt (48,7%). Đối với các vắc xin tiêm khi trẻ dưới 24 tháng tuổi, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch lần lượt là 63,4% và 59,4% đối với vắc xin Viêm não Nhật Bản; 77,2% và 54,5% đối với vắc xin DPT nhắc lại; 81,7% và 61,4% đối với vắc xin Sởi mũi 2. Lý do phổ biến nhất khiến trẻ không được tiêm chủng đầy đủ hoặc tiêm chủng không đúng lịch là trẻ bị ốm tại thời điểm tiêm và người chăm sóc chính bận hoặc quên lịch. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Các khái niệm cơ bản 3 1.2. Một số loại vắc xin dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi. 8 1.3. Chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR) 11 1.4. Thực trạng tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch và một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch. 15 1.5. Một số lý do không tiêm chủng đầy đủ, không đúng lịch cho trẻ 20 1.6. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 23 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1. Đối tượng nghiên cứu 24 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24 2.3. Thiết kế nghiên cứu 24 2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu 24 2.5. Biến số/chỉ số (Phụ lục 1) 26 2.6. Phương pháp thu thập thông tin 27 2.7. Sai số 29 2.8. Quản lý và phân tích dữ liệu 30 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu 30 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32 3.2. Thực trạng tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch cho trẻ em tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2024 33 3.3. Lý do trẻ không tiêm chủng đầy đủ, không đúng lịch tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2024. 45 Chương 4: BÀN LUẬN 47 4.1. Về địa bàn nghiên cứu 47 4.2. Về các đặc điểm của trẻ 47 4.3. Về thực trạng tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch cho trẻ em tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2024. 48 KẾT LUẬN 58 KHUYẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | tiêm chủng đầy đủ | vi_VN |
| dc.subject | tiêm chủng đúng lịch | vi_VN |
| dc.subject | trẻ em | vi_VN |
| dc.subject | quận Cầu Giấy | vi_VN |
| dc.title | Thực trạng tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch cho trẻ em tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội năm 2024. | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn thạc sĩ | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| CHYHDP2025_Lâm Thị Xuân_02230293.pdf Restricted Access | 1.98 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read | |
| CHYHDP2025_Lâm Thị Xuân_02230293.docx Restricted Access | 701.28 kB | Microsoft Word XML |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
