Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6203| Nhan đề: | Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại khoa Nhi - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội |
| Nhan đề khác: | Không |
| Tác giả: | Nguyễn Ngọc Bình |
| Người hướng dẫn: | PGS.TS. Nguyễn Thị Diệu Thúy |
| Từ khoá: | Viêm phổi cộng đồng, trẻ em |
| Năm xuất bản: | 8/12/2025 |
| Nhà xuất bản: | Đại học Y Hà Nội |
| Tóm tắt: | Nghiên cứu trên 495 trẻ mắc viêm phổi cộng đồng điều trị tại khoa Nhi - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 07/2024 đến tháng 06/2025, chúng tôi thu được một số kết quả sau. Tỷ lệ trẻ được chẩn đoán viêm phổi nặng là 8,5%. Ho và sốt là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất khi trẻ đến viện (98,2% và 78,4%). Thở nhanh (19%) và các tiếng ran tại phổi như ran ẩm nhỏ hạt (82,2%) là các triệu chứng thực thể thường giúp chẩn đoán viêm phổi khi chưa có cận lâm sàng hỗ trợ. Tổn thương phổi trên X-quang ngực là tổn thương dạng nốt, đám mờ rải rác hai rốn phổi và cạnh tim (97%). Đa số bệnh nhân có số lượng bạch cầu và CRP tăng (60,2% và 58%). Căn nguyên gây viêm phổi thường gặp là RSV, Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae phân bố khác nhau tùy theo nhóm tuổi. Trong đó, RSV là nguyên nhân virus thường gặp nhất trẻ dưới 2 tuổi (89,0%). Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae gây bệnh phổ biến ở mọi lứa tuổi (Tỷ lệ nuôi cấy dịch tỵ hầu lần lượt là 26,1% và 11,7%). Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis còn nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh. Tỷ lệ nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae với Penicillin (92,0%); Ceftriaxone (94,3%) và Vancomycin (99,0%). Tỷ lệ kháng kháng sinh của Haemophilus influenzae ngày càng tăng. Haemophilus influenzae đề kháng nhiều với các kháng sinh đường uống (Azithromycin, Amoxicillin, Cefixime); chủ yếu còn nhạy với kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 đường tiêm (tỷ lệ nhạy cảm với Cefotaxime là 95,5%; với Ceftriaxone là 90,1%) và Meronem là 100%. 55,8% bệnh nhân đã sử dụng kháng trước khi nhập viện. Kháng sinh chủ yếu được sử dụng là Ampicillin (16,1%) và Cephalosporin thế hệ 3 đường tiêm như Ceftriaxone hoặc Cefotaxim (83,2%). 94,5% bệnh nhân cải thiện triệu chứng sau 5 ngày điều trị. 6,3% bệnh nhân phải đổi kháng sinh khi triệu chứng lâm sàng cải thiện chậm. 99,0% bệnh nhân nhập viện có kết quả khỏi bệnh được xuất viện. Không có bệnh nhân tử vong. Có 5 bệnh nhân cần chuyển viện (chiếm 1,0%), trong đó có 4 trẻ chuyển viện do nhiễm sởi. Thời gian điều trị của trẻ mắc viêm phổi cộng đồng trung bình từ 5-7 ngày. |
| Định danh: | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6203 |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM TẠI KHOA NHI - BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI.pdf Tập tin giới hạn truy cập | Luận văn mô tả Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại khoa Nhi - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024-2025 | 1.51 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
| BÌNH 47_ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ CỦA TRẺ MẮC VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI KHOA NHI - BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI (1).docx Tập tin giới hạn truy cập | Nghiên cứu về Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại khoa Nhi - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội | 609.43 kB | Microsoft Word XML |
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
